Project Manager & Business Consultant / 2022 – 2026
Bản Chuẩn chọn lọc các dự án tiêu biểu để đọc nhanh. Bản Đầy đủ có thêm các dự án đã được lược bớt và phần mô tả chi tiết hơn.
Bản Chuẩn chọn lọc các dự án tiêu biểu để đọc nhanh. Mỗi nhóm vẫn ghi tổng quy mô và có lối mở danh mục đầy đủ.
Một số màn hình tiêu biểu trong các sản phẩm và hệ thống đã triển khai. Bấm vào ảnh để xem đầy đủ.
Mở thẳng dự án bạn quan tâm; portfolio sẽ chuyển sang bản Đầy đủ và giữ nguyên chế độ hồ sơ.
Agent trả lời khách trên kênh chat. Đọc thông tin sản phẩm, hiểu khuyến mãi, ghi đơn, và chuyển sang người thật khi câu hỏi vượt phạm vi.
Hai chỉ số tổng hợp được cộng từ bộ đếm của năm hệ thống: AB Beauty World, Lekofe Coffee, 1ManBiz, ABTravel và Ladalat.
Chuỗi mỹ phẩm 5 cửa hàng tại TP.HCM, hơn 4.000 SKU.
Chuỗi 12 cửa hàng, nhiều loại khuyến mãi chồng lên nhau.
Nền tảng công cụ marketing, danh mục trải rộng nhiều nhóm sản phẩm.
Bán theo công thức nấu ăn: gợi món trước, bán nguyên liệu sau.
Agent du lịch trả lời câu hỏi và tư vấn tour trên kênh chat.
Số liệu được đối chiếu từ bảng tổng hợp vận hành của dự án.
Agent tư vấn sản phẩm bán lẻ trên kênh chat.
Bảy thương hiệu chạy trên cùng một hệ agent.
Tư vấn dịch vụ vận chuyển và tra cứu đơn hàng.
Agent tuyển sinh mầm non, thu thập thông tin phụ huynh và đặt lịch tham quan.
Agent tư vấn sản phẩm thực phẩm chức năng trên kênh chat.
Thay việc thủ công lặp lại bằng luồng chạy có kiểm soát. Mỗi bước đều ghi lại trạng thái, có bảng theo dõi ngoại lệ, và quay lui được khi lỗi.
Số hoá đơn cộng từ ba cơ sở của một hệ thống bệnh viện. Số giờ tiết kiệm lấy từ dự án cập nhật vận đơn, theo ghi nhận của đội vận hành.
Nhà cung cấp phần mềm cũ ngừng cung cấp dịch vụ. Ba cơ sở vẫn phải xuất hoá đơn mỗi ngày.
Cùng một đầu việc, đọc theo hai cách làm.
| Bước | Cách làm cũ | Sau khi tự động |
|---|---|---|
| Tổng hợp dữ liệu | Nhân viên gom số liệu từ nhiều màn hình, chép sang bảng tính. | BOT đọc dữ liệu theo lịch, không chép tay. |
| Lập hoá đơn | Nhập từng hoá đơn vào MISA, mỗi cơ sở một người phụ trách. | BOT thao tác trên MISA theo đúng thứ tự nghiệp vụ đã đặc tả. |
| Kiểm tra sai sót | Phát hiện sau khi phát hành, phải điều chỉnh ngược. | Chặn ở bước kiểm trước khi phát hành, ghi lại lý do dừng. |
| Theo dõi trạng thái | Hỏi trực tiếp người phụ trách từng cơ sở. | Bảng theo dõi chung, xem được trạng thái theo thời gian thực. |
| Thông báo | Gửi tay khi nhớ ra. | Email tự động theo trạng thái xử lý. |
| Khối lượng | Giới hạn bởi số người làm | 16.853 hoá đơn trên 3 cơ sở |
Bảng đối chiếu được dựng lại từ mô tả quy trình và số liệu vận hành trong tài liệu dự án.
Cập nhật vận đơn Amazon lên hai hệ thống nội bộ cùng lúc.
Năm nền tảng SaaS được xây dựng để phục vụ nhiều khách hàng, cung cấp theo tài khoản hoặc gói dịch vụ, với số liệu vận hành theo từng sản phẩm.
Số agent và người dùng lấy từ nền tảng Conductify; số người dùng có giao dịch lấy từ MentorX. Mỗi chỉ số được trình bày theo đúng sản phẩm tương ứng.
Biến phiên trình duyệt đã đăng nhập thành một agent thao tác trực tiếp trên website.
Cộng đồng, khoá học và đặt lịch tư vấn trên cùng một nền tảng, có thanh toán Việt Nam.
Nền tảng low-code để người dùng tự dựng AI agent.
Một ứng dụng desktop gom nhiều nhà cung cấp AI và nhiều kênh chat về một chỗ.
Trang minh hoạ luồng thao tác chính trên giao diện sản phẩm.
Dựng đồ thị tri thức từ tài liệu doanh nghiệp, rồi hỏi đáp dựa trên đồ thị đó.
Trang minh hoạ cấu trúc đồ thị tri thức và luồng thao tác chính trên giao diện sản phẩm.
Hai loại việc khác nhau trong cùng một nhóm khách: trả lời câu hỏi tuyển sinh cho người học, và số hoá hồ sơ giấy để giảm nhập liệu tay.
Số chương trình đào tạo và biểu mẫu được tổng hợp từ hai dự án tại HIU.
Hơn 40 chương trình đào tạo, 5 phương thức xét tuyển, một mùa cao điểm.
Chrome Extension số hoá hồ sơ tuyển sinh, thay việc nhập liệu tay.
Agent tư vấn tuyển sinh cho thí sinh và phụ huynh.
Agent hỗ trợ tuyển sinh cho hệ đại học nhiều trường thành viên.
Agent hỗ trợ người học trên nền tảng học trực tuyến.
Agent tra cứu thông tin cho đơn vị thuộc khu vực công.
Agent hỏi đáp phục vụ người dân trên kênh trực tuyến.
Khảo sát hiện trạng, phỏng vấn nhiều cấp, thiết kế giải pháp và định giá cho khách hàng lớn. Phần việc trước khi có dòng code đầu tiên.
Khách hàng trong nhóm này được ẩn danh theo thoả thuận, chỉ nêu ngành và quy mô. Ba con số bên trên lấy từ cùng một đề xuất — tập đoàn đa ngành ở trang E-02.
Agent tra cứu kỹ thuật chạy trong hạ tầng nội bộ, dữ liệu không rời máy chủ khách hàng.
| Gói | Phạm vi | Thời gian | Đầu tư |
|---|---|---|---|
| A — Nền tảng | Hạ tầng AI, hệ thống bản đầu chạy được, đo mức nền. | Khoảng 6 tuần | ≈ 12.000 USD |
| B — Đưa vào vận hành | Trích xuất bản tin kỹ thuật sẵn sàng chạy thật, cộng bộ thu thập hỏi đáp. | Khoảng 4–5 tháng | ≈ 23.000–25.000 USD |
| C — Tự cải tiến | Cả hai hệ thống chạy thật, thêm vòng lặp tự cải tiến, khách hàng tự chủ. | Khoảng 8–9 tháng | ≈ 38.000–42.000 USD |
Nội dung được trình bày theo phạm vi đã thống nhất; danh tính khách hàng được ẩn theo thoả thuận bảo mật.
Lộ trình chuyển đổi AI toàn tập đoàn, chạy trên máy chủ nội bộ.
| Chức năng | Giải quyết việc gì | Chỉ số nghiệm thu |
|---|---|---|
| Trợ lý tra cứu nội bộ | Chatbot tìm câu trả lời trong kho tài liệu nội bộ và cho người dùng đánh giá kết quả. | Trả lời tức thì trên hàng nghìn file |
| Theo dõi giá | Thu thập giá đa nguồn, so sánh và lưu lịch sử. | Chính xác ≥ 90%, chạy 1 lần mỗi ngày |
| Tìm hồ sơ ứng viên | Quét các kênh tuyển dụng và chấm điểm phù hợp. | Truy vấn < 5 giây, khớp từ khoá ≥ 80% |
| Sơ đồ tổ chức | Chuyển văn bản thành sơ đồ đúng mẫu tập đoàn. | Dựng < 30 giây, tối đa 500 nút |
| Trợ lý họp | Ghi âm cuộc họp thành biên bản và đầu việc. | Sai từ ≤ 15%, bắt đầu việc ≥ 80% |
| Thu thập nhà cung cấp | Gom dữ liệu nhà cung cấp từ nguồn công khai. | Bóc tách thành công ≥ 85% |
Nội dung được trình bày theo phạm vi đã thống nhất; danh tính khách hàng được ẩn theo thoả thuận bảo mật.
Tuyển dụng số lượng lớn, luân chuyển nhân sự cao, tuyển quanh năm ở nhiều tỉnh.
Các chỉ số hiệu quả trình bày là mục tiêu ước tính trong đề xuất; danh tính khách hàng được ẩn theo thoả thuận bảo mật.
Chương trình chuyển đổi AI trải từ truyền thông đến nhà máy và đào tạo nội bộ.
Mục tiêu tự động hoá 80% được trích từ đề xuất giải pháp; danh tính khách hàng được ẩn theo thoả thuận bảo mật.
Tự động hoá tính lương cho chuỗi nhiều chi nhánh, gồm bốn module.
Các chỉ số hiệu quả trình bày là mục tiêu ước tính trong đề xuất; danh tính khách hàng được ẩn theo thoả thuận bảo mật.
Phần việc trước khi làm AI: lấy yêu cầu, vẽ quy trình, triển khai ERP, vận hành gian hàng xuyên biên giới và tìm nguồn hàng.
Số phân hệ lấy từ dự án ERP nội bộ ở trang F-01. Mức tăng lượt hiển thị lấy từ ba gian hàng Alibaba ở trang F-04, từ 91.000 lên 390.000 lượt.
Khoảng 13 phân hệ, phụ trách từ lấy yêu cầu đến đưa vào sử dụng và đào tạo người dùng.
Nghiên cứu sản phẩm và đề xuất giải pháp cho đơn vị vận tải container Bắc – Nam.
Ba gian hàng nông sản xuất khẩu: mắc ca, hạt điều, dừa.
Tìm nguồn hàng, làm việc với nhà cung cấp và xưởng gia công cho nhiều nhóm mặt hàng.
Bộ công cụ tự dựng cho công việc BA và PM: khám phá yêu cầu, lập kế hoạch, mô hình hoá, đặc tả, theo dõi thay đổi và kiểm soát chất lượng đầu ra.
Các con số đếm trực tiếp trên máy làm việc ngày 24/08/2026. Bộ công cụ hỗ trợ xuyên suốt vòng đời công việc BA và PM, từ khám phá yêu cầu, lập kế hoạch tới quản lý thay đổi và kiểm soát chất lượng.
Mỗi skill tự dựng đảm nhiệm một việc cụ thể trong quy trình BA, với đầu vào và đầu ra định trước. Sáu cụm dưới đây cho thấy bộ công cụ hỗ trợ công việc từ lúc khai thác yêu cầu đến khi chốt tài liệu.
69 skill BA nằm trong kho 195 skill trên máy, phần còn lại là skill kỹ thuật ngoài phạm vi BA. Tên lệnh được giữ ở khối phụ như bằng chứng triển khai; bảng chỉ nêu các lệnh tiêu biểu, không liệt kê hết.
Tám bước chạy nối tiếp, đầu ra bước trước là đầu vào bước sau. Trước khi gửi đi, tài liệu được soát lại theo những nguyên tắc gắn trực tiếp với việc bàn giao.
Bước 08 chạy lại toàn bộ chuỗi để soát mâu thuẫn giữa các tài liệu, không phải bước làm mới.
Bốn nguyên tắc này được dùng để kiểm đầu ra của toàn bộ tám bước, không riêng dự án nào.
Lớp tự động hoá tự dựng xử lý các việc lặp lại: giữ ngữ cảnh dự án, kiểm soát thao tác rủi ro, giao việc theo vai trò và tổng kết phiên làm việc.
| Nhóm | Số lượng | Làm gì |
|---|---|---|
| Hook tự động | 34 | 34 hook chạy tại 9 điểm trong vòng đời phiên làm việc, từ lúc nạp ngữ cảnh đến khi tổng kết. Chúng giúp giữ quy tắc dự án, kiểm tra vùng ghi rủi ro và cập nhật trạng thái công việc mà không cần nhớ từng thao tác. |
| Agent theo vai trò | 18 | 18 vai trò được tách theo phạm vi và quyền riêng để mỗi agent chỉ nhận đúng phần việc: lập kế hoạch, nghiên cứu, lập trình, kiểm thử, rà soát, viết tài liệu, quản lý dự án, thiết kế giao diện hoặc quản trị dữ liệu. |
| Command | 50+ | Hơn 50 lệnh đóng gói các việc quen thành quy trình gọi lại được: lập kế hoạch, dựng mã, kiểm thử, rà soát, viết tài liệu, trình bày, ghi nhớ ngữ cảnh và quản lý phiên bản. |
| Mức chi tiết đầu ra | 6 | Sáu mức chi tiết giúp cùng một nội dung được giải thích phù hợp với người đọc, từ người nghiệp vụ cần kết luận rõ đến người kỹ thuật cần căn cứ triển khai. |
Số lệnh ghi 50+ vì bộ lệnh còn thay đổi theo tuần. Các số 34 hook, 18 agent và 6 mức chi tiết đếm trực tiếp trên máy ngày 24/08/2026. Không có ảnh chụp màn hình ở nhóm này để tránh lộ nội dung dự án khách hàng.
Các luồng trợ lý tôi tự xây dựng để sử dụng và hướng dẫn học viên triển khai trên máy tính cá nhân: đọc file, điền vào hệ thống, chạy theo lịch và hỗ trợ công việc theo từng vai trò.
Bộ nội dung gồm 20 tình huống có video quay màn hình và 56 tình huống theo chín vai trò. Một số video và tình huống được mô phỏng; dữ liệu minh hoạ sử dụng dữ liệu mẫu.
Bốn luồng trợ lý tôi tự xây dựng để sử dụng và hướng dẫn học viên triển khai trên máy tính cá nhân.
Năm tình huống đi từ chứng từ rời rạc tới bảng số dùng được để ra quyết định.
Ảnh cắt từ video thực hành và mô phỏng; dữ liệu hiển thị là dữ liệu mẫu.
Mười một tình huống: tìm hiểu thị trường, giữ dữ liệu khách sạch, làm nội dung và dựng công cụ bán hàng.
Một số tình huống được mô phỏng; nội dung trong ảnh sử dụng dữ liệu mẫu.
Mỗi tình huống ghi rõ vì sao chatbot trả lời thông thường không làm được — đó là ranh giới giữa trợ lý trả lời và trợ lý thực thi.
| Vai trò | Số tình huống | Ví dụ tiêu biểu | Chatbot thường không làm được vì |
|---|---|---|---|
| CEO | 8 | Theo dõi quyết định và cam kết sau họp | Cần bộ nhớ lâu dài, lưu có cấu trúc và tự nhắc theo hạn. |
| Giám đốc marketing | 8 | Phân tích hiệu quả marketing đa kênh | Cần gộp và chuẩn hoá dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. |
| Giám đốc kinh doanh | 8 | Cảnh báo cơ hội bán đang có rủi ro | Cần phân tích CRM liên tục và so với mẫu lịch sử. |
| Nhân viên kinh doanh | 8 | Tự cập nhật CRM sau mỗi trao đổi | Cần nhận sự kiện, rút thông tin có cấu trúc và ghi ngược vào hệ thống. |
| Marketing | 8 | Sản xuất landing page cho chiến dịch | Vừa phải viết nội dung vừa phải dựng trang chạy được. |
| Chăm sóc khách hàng | 4 | Phân loại và chuyển ticket tự động | Cần nối hệ thống ticket, có luật định tuyến và tự thực thi. |
| Nhân sự | 4 | Nhập việc cho người mới theo vai trò | Cần lấy tài liệu nội bộ và chạy một quy trình lặp cho mỗi người. |
| Tài chính | 4 | Đối chiếu hoá đơn, hợp đồng và thanh toán | Cần rút dữ liệu từ chứng từ, so khớp và xử lý ngoại lệ. |
| Vận hành | 4 | Theo dõi điểm nghẽn quy trình | Cần dữ liệu sự kiện, trạng thái quy trình và cảnh báo sớm. |
Danh sách đủ 56 tình huống chỉ hiện ở bản đọc trên màn hình, bản in giữ bảng tóm tắt chín vai trò cho vừa một trang.
Sinh nội dung có kiểm soát thương hiệu, dựng video theo quy trình ghi lại được, và vận hành một gian hàng thương hiệu trên Amazon.
Ba lớp kiểm soát lấy từ trang I-01. Hai đường sản xuất và mốc 15 phút là việc tự thử và tự bấm giờ, ghi ở trang I-02. Ba video ngắn là việc cho khách, làm theo brief và lịch bình thường.
Bộ quy chuẩn thương hiệu thôi làm một tệp PDF, và bắt đầu kiểm soát thứ được làm ra.
Sản phẩm nội bộ dựng để trình bày với một khách ngành ngân hàng. Giao diện tiếng Việt, dữ liệu mô phỏng, tên khách giữ kín.
Tôi làm nội dung mạng xã hội cho một thương hiệu: viết kịch bản, dựng video và lập quy trình sản xuất. Không ngồi kéo timeline; mỗi bước là một lệnh ghi lại được, chạy lại được.
| Đường đi | Đầu vào | Máy làm gì | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Từ footage thô | Một tệp quay 4K dài 32 giây, chưa cắt | Bóc lời thành chữ, chọn ba đoạn giữ lại, thêm zoom chậm, làm sạch tiếng, dựng banner tiêu đề, sinh phụ đề tô đậm từ khoá, cân âm lượng | ≈ 15 phút |
| Từ kịch bản chữ | Một kịch bản 8 đoạn, chưa có hình, chưa có tiếng | Sinh giọng đọc, tìm hình nền cho từng cảnh, chọn nhạc không bản quyền, dựng phụ đề theo từng chữ, xuất bản dọc | ≈ 20 phút |
Hai quy trình trên đều có tài liệu từng bước, gồm cả lỗi đã gặp.
Vận hành gian hàng và chuỗi cung ứng: từ danh mục sản phẩm đến kho, chi phí và lãi lỗ.
Chọn theo mức rõ ràng của yêu cầu, không chọn theo quy mô doanh nghiệp.
| Hình thức | Phù hợp khi | Việc làm | Kết quả bàn giao |
|---|---|---|---|
| Khảo sát và đề xuất | Đã thấy vấn đề nhưng chưa rõ nên làm gì trước. | Phỏng vấn nhiều cấp, đo mức nền, vẽ quy trình hiện tại, xếp thứ tự ưu tiên. | Báo cáo hiện trạng, danh sách bài toán theo thứ tự, đề xuất kèm chi phí từng phần. |
| Làm trọn một bài toán | Yêu cầu đã rõ, cần một hệ thống chạy được. | Đặc tả, dựng, kiểm thử theo kịch bản nghiệp vụ, đào tạo và đưa vào chạy thật. | Hệ thống chạy trên dữ liệu thật, tài liệu vận hành, người dùng đã được đào tạo. |
| Đồng hành theo giai đoạn | Nhiều module, cần chia nhỏ để kiểm soát rủi ro và dòng tiền. | Chia thành các giai đoạn có nghiệm thu riêng, giai đoạn sau chỉ chạy khi giai đoạn trước đạt. | Từng module bàn giao độc lập, có chỉ số nghiệm thu ghi trong hợp đồng. |
Chi phí được xây dựng theo phạm vi từng bài toán; các ví dụ từ đề xuất thực tế nằm ở nhóm E.
Sáu giai đoạn, mỗi giai đoạn có đầu ra kiểm được. Không sang giai đoạn sau khi giai đoạn trước chưa đạt.
Số liệu đo ở bước 01 là mốc để đối chiếu ở bước 06. Không có mốc thì không có cơ sở nói cải thiện.
| Giai đoạn | Bên khách cần gì | Đầu ra |
|---|---|---|
| 01 · Khảo sát | Người trực tiếp làm việc dành thời gian phỏng vấn và cho xem thao tác thật. | Báo cáo hiện trạng kèm số đo mức nền. |
| 02 · Đề xuất | Chốt phạm vi và thứ tự ưu tiên. | Đề xuất chia theo hạng mục, có chi phí và mốc thời gian. |
| 03 · Đặc tả | Duyệt quy trình, quy tắc nghiệp vụ và chỉ số nghiệm thu. | Tài liệu yêu cầu, chỉ số nghiệm thu ghi vào hợp đồng. |
| 04 · Thí điểm | Một nhóm người dùng thật và dữ liệu thật. | Bản chạy được trên phạm vi hẹp, có nhật ký lỗi và ngoại lệ. |
| 05 · Mở rộng | Người vận hành tham gia đào tạo. | Hệ thống chạy trên toàn phạm vi, tài liệu hướng dẫn. |
| 06 · Nghiệm thu | Duyệt kết quả đo lại so với mức nền. | Biên bản nghiệm thu theo từng chỉ số đã chốt. |
Cách chia giai đoạn này lấy từ đề xuất ở trang E-02, nơi một dự án lớn được tách thành các phần nhỏ có nghiệm thu riêng thay vì ký một lần cho toàn bộ.
Những điều ghi rõ trước khi bắt đầu, để hai bên không phải suy đoán khi có việc phát sinh.
Các nguyên tắc trên đã áp dụng trong những dự án ở nhóm E, nơi hợp đồng yêu cầu chạy mô hình tại chỗ và rà soát từ ngữ cam kết trước khi gửi đề xuất.
Bốn năm kinh nghiệm, trong đó ba năm làm quản lý dự án và phân tích nghiệp vụ cho sản phẩm AI.
| Giai đoạn | Vai trò | Việc chính |
|---|---|---|
| 07/2025 – 05/2026 | Project Manager | Quản lý tối đa 6 dự án AI cùng lúc, từ tiền bán hàng và bản thử đến vận hành thật. Dẫn dắt tiền bán hàng và thiết kế giải pháp cho hai đề xuất doanh nghiệp lớn nhất trong tài liệu này. |
| 10/2024 – 06/2025 | Delivery Lead | Bàn giao hơn 20 hệ thống, phục vụ hơn 100.000 cuộc hội thoại. Rút thời gian triển khai một hệ thống từ 2 tháng xuống 1 tuần. |
| 02/2024 – 09/2024 | AI Trainer / AI Engineer | Huấn luyện và tinh chỉnh agent AI, dựng luồng nghiệp vụ và kho thông tin cho các dự án đầu tiên. |
| 06/2023 – 02/2024 | Team Lead | Dẫn nhóm nghiên cứu và phát triển: triển khai ERP nội bộ, dựng luồng theo dõi vận đơn xuyên biên giới. |
| 09/2022 – 06/2023 | R&D Specialist | Triển khai khoảng 13 phân hệ ERP từ lấy yêu cầu đến đưa vào sử dụng và đào tạo. Nghiên cứu sản phẩm quản lý vận tải trong nước. |
| 07/2022 – 09/2022 | R&D Intern | Vận hành gian hàng thương mại điện tử xuyên biên giới, tìm nguồn hàng và làm việc với nhà cung cấp. |
Tên công ty khách hàng ở phần tư vấn doanh nghiệp được ẩn theo thoả thuận bảo mật.
Nền quản lý chất lượng ở đại học, sau đó bổ sung chứng chỉ về quy trình nghiệp vụ và ERP.
Các ghi nhận trong thời gian học đại học.
| Ghi nhận | Nơi trao | Nội dung |
|---|---|---|
| Quán quân | EPIC · Event Planner | Lập kế hoạch và xây dựng phương án sự kiện: phát triển ý tưởng, tìm kiếm venue, cân đối ngân sách và pitching trước ban giám khảo. |
| Giải Nhì | Nghiên cứu khoa học sinh viên cấp khoa | Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên. |
| Distinction Scholarship | Đại học Kinh tế TP.HCM | Scholarship for outstanding performance in Academic and Extracurricular Activities. |
| Top 5 toàn chuyên ngành | Đại học Kinh tế TP.HCM | Xếp hạng toàn chuyên ngành; tốt nghiệp loại Giỏi. |
Tài liệu này còn cập nhật. Nếu cần bản mới nhất hoặc muốn trao đổi sâu về một dự án cụ thể, liên hệ trực tiếp.